Hướng Dẫn Sử Dụng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHẾ PHẨM EM


1.Quy trình sản xuất chế phẩm sinh học dạng bột:

• Dụng cụ 
-Thùng phuy nhựa được rửa sạch,để khô ráo.
- Xẽng, cuốc, cào, gáo múc nước
- Cân, bao nylon trơn ( màu tối ) loại 30 kg.
• Nguyên liệu
- E.M gốc, rỉ đường, chẩt tăng trưởng hoặc E.M thứ cấp.
- Bột cám.
- Nước giếng sạch.
• Công thức sản xuất
Công thức 1: pha bằng E.M gốc.
Để sản xuất 1000 kg 
- Bột cám:640 kg.
- Mật rỉ: 7 kg.
- E.M gốc: 7 kg.
- Chất tăng trưởng: 1,5 lit.
- Nước giếng sạch: 1,5 lit.
Công thức 2: pha trộn bằng E.M thứ cấp
Để sản xuất 1000 kg 
- Bột cám: 640 lit.
- E.M thứ cấp: 360 lit.
- Tăng cường thêm 0.5 – 1 % hỗn hợp E.M gốc + rỉ đường + chất tăng trưởng.
Cụ thể là:
+ E.M gốc: 5- 10 lit.
+ Rỉ đường: 5- 10 kg.
+ Chất tăng trưởng:1.5 – 3 lit.
• Quy trình sản xuất
- Quy trình 1 (công thức 1 )
+ Bơm nước giếng sạch vào thùng phuy đã làm vệ sinh sạch
+ Cho rỉ đường vào thùng phuy đã có nước theo tỷ lệ quy định rồi dùng gậy khuấy đều cho đến khi hoà tan hết ( có thể hoà tan bằng tay trong can nhỏ trước khi đổ vào thùng phuy ), tiếp cho E.M gốc và dung dịch nuôi theo quy định.
+ Sau khi thực hiện xong các công đoạn trên, tháo các bao chứa bột cám trải mỏng trên sàn bê tông hoặc lớp HDPE với diện tích là 8 – 10 m2. Dùng máy bơm hoặc cào múc chế phẩm vi sinh đã hoà tan trong thùng phuy tưới đều lên lớp bề mặt bột cám. Sau đó dùng xẽng, cào để trộn lẫn vào nhau. Độ ẩm cần đạt được là 30 – 40 %. Có thể kiểm tra bằng cách dùng tay nắm chặt lấy sản phẩm nhưng khi đụng vào nó tơi ra dễ dàng là đạt hiệu quả
+ Tiến hành cho sản phẩm vào bao nylon rồi buộc chặt để vào nơi thoáng mát hoặc cho sản phẩm vào các thùng chứa, đậy kín, để nơi khô ráo, ủ lên men khoảng thời gian 5 – 6 ngày là sử dụng được.
- Quy trình 2 ( công thức 2 )
+ Tháo các bột cám trải mỏng và đều trên sàn bê tông sạch hoặc lớp HDPE với diện tích 8 – 10 m2.Sử dụng chế phẩm sinh học thứ cấp đã ủ lên men thêm một lượng E.M gốc 0.5 – 1 % hoà tan rồi tưới lên bề mặt bột cám. Thực hiện thao tác tương tự như quy trình trình 1. Sau đó cho vào bao nylon ủ lên men khoảng 3 – 4 ngày (mùa hè) và 4 – 5 ngày ( mùa mưa ).


2.Ứng dụng chế phẩm E.M :
2.1Trong xử lý môi trường:
- Xử lý mùi hôi rác thải, nước thải, chuồng trại chăn nuôi, nền sàn sản xuất thực phẩm – thuỷ sản, cống rảnh ...
- Quá trình oxy hoá tự nhiên các chất hữu cơ làm giảm lượng oxy hoà tan, đồng thời tạo ra các chất độc: H2S, NH3, SO2...gây ô nhiễm môi trường. Khi sử dụng chế phẩm E.M, ta đã đưa vào môi trường một loại VSV hữu hiệu thúc đẩy quá trình oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ nên hạn chế sự phát sinh mùi hôi.
- Các nghiên cứu cho biết chế phẩm EM có thể giúp cho hệ vi sinh vật tiết ra các enzym phân huỷ như lignin peroxidase. Các enzym này có khả năng phân huỷ các hoá chất nông nghiệp tồn dư, thậm chí cả dioxin.
- Những vi sinh vật có trong EM có khả năng tiết ra axit hữu cơ, emzym, những chất chống oxi hoá và các phức kim loại.Sự tạo ra môi trường chống oxi hoá bởi EM đã tăng quá trình tách rắn – lỏng, nhờ vậy mà góp phần quan trọng vào việc làm sạch nước
- Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ còn làm giảm lượng mùn trong hầm cầu, tăng quá trình phân huỷ các chất thải trong hầm chứa, giảm thiểu các chất khí tạo ra mùi hôi, thối.
- Tăng cường các quá trình trao đổi, phân giải các chất hữu cơ trong bể chứa chất thải, làm giảm sự hình thành màng hữu cơ trên bề mặt bể nên ngăn chặn hiện tượng đầy giả tạo và tắc nghẽn sự lưu thông khí của hệ thống, công trình
2.2 Ứng dụng chế phẩm E.M trong trồng trọt, chăn nuôi
a. Trong trồng trọt : 
EM có tác dụng đối với nhiều loại cây trồng (cây lương thực, cây rau màu, cây ăn quả…) ở mọi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau. Những thử nghiệm ở tất cả các châu lục cho thấy rằng EM có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng đất. Cụ thể là :
- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng và chịu nhiệt
- Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (đẩy mạnh quá trình đường hoá)
- Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng
- Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng
- Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống
- Cải thiện môi trường đất, làm cho đất trở nên tơi xốp, phì nhiêu
- Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh.
Những vi khuẩn trong EM có khả năng sản sinh ra những hợp chất như tocopherol, lycopence, ubipuinone, saponin và những chất chống oxi hoá mạnh (flavonoids) như quercetin, quercitin-3-O-glucopyranoside, và quercetin3-O-rhamnopyranoside
EM có khả năng tái sinh đất hiệu quả giúp tái thiết lại sự cân bằng sinh thái trong đất và chống lại sự hao mòn cây trồng.Nếu các vi sinh vật được đưa vào cùng tồn tại song song và có mật độ đủ cao thì sẻ thi làm tơi xốp đất và sẻ hoạt động như những nhóm liên hợp nhờ đó giữ được sụ ảnh hưởng tốt về sau.
Việc sử dụng hoá chất tràn lan trong sản xuất nông nghiệp đã làm cho đất ngày càng bị thoái hoá, phá huỷ các vi sinh vật chốnng oxi hoá trong đất dẫn đến cây sẻ không nhận được chất dinh dưỡng từ sự tương tác của các vi sinh vật trong đất. Nếu đất chết sẻ không có sự tạo thành và chuyển hoá dinh dưỡng vào cây, vì vậy cây trồng sẻ bị tổn thương đồng thời làm giảm lượng chất chống oxi hoá trong cây. Khi EM có mặt trong đất cây trồng sẻ được cung cấp chất dinh dưỡng và chất chống oxi hoá thông qua rễ và vấn đề nghèo chất dinh dưỡng sẻ giảm.EM sẻ bổ sung những chất dinh dưỡng như: các khoáng vô cơ, các amino acid, cacohydrat, các vitamin, các chất hoạt tính sinh học khác vào cây trồng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Sự hoạt động nhịp nhàng của các vi sinh vật trong EM ngăn chặn tình trạng bệnh của cây do đó giảm đến mức tối thiểu sự phá huỷ của thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm.
b. Trong chăn nuôi :
- Làm tăng sức khoẻ vật nuôi, tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu đối với các điều kiện ngoại cảnh
- Tăng cường khả năng tiêu hoá và hập thụ các loại thức ăn,
- Tích thích khả năng sinh sản,
- Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi,
- Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi.
Điều kỳ diệu ở đây là : EM có tác dụng đối với mọi loại vật nuôi, bao gồm các loại gia súc, gia cầm và các loài thuỷ, hải sản.

Cách sử dụng E.M trong vận chuyển và xử lý rác thải 
sinh hoạt và nước rỉ rác:
- Tại trạm trung chuyển: rác thải sau thu gom sẻ chuyển đến trạm trung chuyển. Mỗi ngày các đơn vị chế phẩm E.M được cấp theo khối lượng thu gom thực tế pha tỉ lệ 1: 1 với nước sạch để phun lên mật rác khi vận hành ép rác và xịt lên nền
- Xe vận chuyển rác: đối với rác thải được vận hành trực tiếp đến bải rác trong quá trình thu xe vận chuyển sẻ lắp đặt thiết bị phun chế phẩm E.M và hương khử mùi bằng các vòi phun sau xe để giảm mùi hôi khi vận chuyển.
- Tại bải rác: rác sau khi được vạn chuyển đến chôn lấp tại bãi rác sẻ được phun dịch E.M lên toàn bộ bề mặt theo tỉ lệ 1 : 50 hoặc 1 : 100 lên rác thải khi đã được san ủi xong, sau đó đổ liên tiếp và tiếp tuc như thế ( dùng theo định mức 05/BXD 0,6 lit/ 1 tấn rác ).
- Tại hồ tuy nghi: ở hồ này hằng ngày được phun E.M mỗi ngày 2 lần theo công thức 50 ml/1 m3 nước thải, và chế phẩm đa enzyme Enchoice Solution.
Mùi hôi thối của rác thải là do một nhóm VSV tạo ra. Do vậy khi sử dụng chế phẩm E.M thì trong chế phẩm sẻ có nhóm VSV ức chế nhóm VSV trong rác thải. Sau đó các VSV có ích này tiếp tục phát triển bằng cách phân huỷ dần các chất thải có nguồn gốc hữu cơ.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Chia Sẻ

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More